Kỹ thuật soi ổ bụng

Soi ổ bụng là một thăm dò được quan sát trực tiếp bằng mắt các cơ quan nằm trong phúc mạc . Kỹ thuật này được áp dụng đầu thế kỷ 20 , cho đến nay nhờ có những tiến bộ về kỹ thuật , soi ổ bụng không những giúp chẩn đoán bệnh mà còn giúp về điều trị . Soi ổ bụng có thể tiến hành soi cấp cứu hoặc soi theo kế hoạch .

1. Cơ sở lý thuyết.

1.1. Chỉ định với hai mục đích :

a- Mục đích chẩn đoán bệnh

– Bao gồm tất cả các bệnh mạn tính , ác tính của các cơ quan nằm trong ổ bụng như gan , mật , lách tụy , tử cung , buồng trứng , màng bụng hoặc khối u chưa rõ nguồn gốc , chưa có chẩn đoán xác định .

– Soi ổ bụng cấp cứu được xác định trong :

+ Chấn thương kín của ổ bụng .

+ Nghi viêm tụy cấp .

+ Nghi chửa ngoài dạ con vỡ .

Khi nghi ngờ bệnh lý các cơ quan có thể chọc hút dịch , chọc hút tế bào hoặc sinh thiết để xét nghiệm .

b- Mục đích điều trị :

– Chọc hút mủ , áp xe gan , chọc hút mủ áp xe khu trú trong ổ bụng .

– Cắt dày dính từ phúc mạc đến các cơ quan trong ổ bụng .

– Triệt sản bằng cắt hoặc thắt ống dẫn trứng qua soi ổ bụng .

– Cắt u nang buồng trứng .

– Nội soi cắt túi mật , lấy sỏi túi mật .

1.2. Chống chỉ định :

– Tình trạng bệnh nhân quá nặng không thể chịu đựng được thủ thuật soi ổ bụng , suy tim , tâm phế mạn tính , thoát vị hoành .

– Các bệnh gây rối loạn máu chảy, đông như bệnh mái , xơ gan làm tỷ lệ Prothrombin quá thấp dưới 40%.

– Viêm màng bụng cấp .

– Có nhiều lỗ dò ra thành bụng .

1.3. Kỹ thuật soi ổ bụng được tiến hành theo các bước sau :

– Chọc vào thành bụng đưa kim bơm hơi sau đó bơm hơi vào ổ bụng .

– Chọc đưa troca và máy soi vào ổ bụng

– Xem các cơ quan trong ổ bụng

– Tiến hành các thủ thuật chẩn đoán hoặc can thiệp điều trị

– Khâu da .

2. QUI TRÌNH KỸ THUẬT

2.1. Chuẩn bị :

a- Hôm trước khi soi

– Giải thích để bệnh nhân yên tâm

– Hướng dẫn bệnh nhân : làm vệ sinh vùng bụng , nhịn ăn buổi sáng .

– Làm vệ sinh vùng bụng cho bệnh nhân . Nếu có lông ở vùng xung quanh rốn thì phải cạo sạch .

– Thụt tháo phân lần thứ nhất cho bệnh nhân vào tối hôm trước .

b- Sáng hôm soi ổ bụng :

– Cho bệnh nhân thụt tháo phân lần thứ hai vào 6 giờ sáng .

– Yêu cầu bệnh nhân phải mặc quần áo viện .

– Cho bệnh nhân đi tiểu hoặc đại tiện trước khi soi .

– Thử phản ứng Novocain .

– Đo mạch ,nhiệt độ , huyết áp trước khi soi báo cáo bác sỹ ( thủ thuật viên làm thủ thuật ).

2.2. Chuẩn bị dụng cụ

a- Phòng soi ổ bụng và những dụng cụ không thể hấp sấy được gồm :

– Đèn soi

– Dây dẫn ánh sáng

– Dây dẫn bơm hơi

– Găng cao su

Phải được tiệt trùng bằng cách chiếu tia cực tím trong 1 giờ trong khi soi

b- Dụng cụ vô khuẩn

– Đồ vải được hấp ướt 2000C gồm :

+ Áo mủ , khẩu trang phẫu thuật .

+ Khăn mổ

+ Găng tay

+ Bông gạc

Dụng cụ kim loại hấp khô 1200C

+ Bộ phận dụng cụ gây tê gồm : bát đựng novocain 1% , bơm tiêm 5ml kim gây tê .

+ Bộ dụng cụ bơm hơi gồm :

. Kim bơm hơi

. Bơm tiêm 20ml thật kít để kiểm tra hơi

. Dao chích

+ Bộ dụng cụ máy soi gồm

. Troca

. Kim thăm dò đầu tù

. Kim sinh thiết gan

. Kim sinh thiết phúc mạc

. Kéo

. Kẹp Kocher có răng

. Kẹp Kocher không răng để cầm máu

. Kẹp Kocher bóc tách nhỏ

. Kim chỉ khâu hoặc kìm kẹp , arap

c- Dụng cụ sạch

+ Khay quả đậu

+ Cốc có chia độ

+ Cồn 700C và cồn iốt

+ Bông

+ Ống xét nghiệm dịch thông thường

+ Lọ đựng bệnh phẩm sinh thiết

+ Lam kính làm xét nghiệm tế bào học

2.3. Các bước tiến hành của điều dưỡng :

– Rửa tay sạch

– Trải khăn vuông vô khuẩn lên bàn để dụng cụ

– Gắp từng dụng cụ để lên bàn theo trật tự đã qui định , đổ thuốc gây tê vào bát kền vô khuẩn .

– Kiểm tra nguồn sáng và máy bơm hơi hoạt động bình thường .

– Phụ mặc áo mổ cho bác sỹ thủ thuật .

– Vệ sinh sát khuẩn vùng bụng của bệnh nhân để tiến hành soi , điều chỉnh bàn soi bệnh nhân nằm các tư thế tùy theo yêu cầu của bác sỹ ( ví dụ : đầu thấp hoặc nghiêng phải , nghiêng trái )

– Theo dõi tình trạng bệnh nhân trong khi đang soi , nếu thấy bất thường báo ngay để bác sỹ biết .

– Chuẩn bị lọ đựng bệnh phẩm sinh thiết ( nếu có ) và ghi họ tên , tuổi , số giường vào nhãn của lọ .

2.4. Dọn dẹp và bảo quản dụng cụ :

– Quần áo mổ đem gửi nhà giặt

– Đèn soi và các dây dẫn lau sạch bằng cồn

– Dụng cụ bằng kim loại được rửa bằng nước sạch và nước xà phòng

– Bơm tiêm và kim bơn hơi , kim sinh thiết khi rửa phải chú ý bơm nước thông rửa sạch , không để bẩn tắc trong lòng kim .

– Các dụng cụ như troca bơm hơi phải tháo rời khi rửa .

– Sau khi rửa phải để khô , lau dầu hoả để chống rỉ , để khô bay hết dầu và xếp vào hộp theo bộ soi ổ bụng và mang đi hấp

– Gửi các bệnh phẩm xét nghiệm sinh hóa,tế bào học,mô bệnh học nếu có

2.5. Chăm sóc , theo dõi bệnh nhân sau soi ổ bụng

– Khiêng cáng bệnh nhân về giường , đỡ bệnh nhân dịch lưng nhẹ nhàng từ cáng sang giường .

– Thực hiện thuốc theo y lệnh của bác sỹ nếu có

– Theo dõi :

+ Sắc mặt , mạch , nhiệt độ ,huyết áp , nhịp thở .

+ Nếu có dấu hiệu : Ngất , đau bụng , nôn , bụng chướng hơi , khó thở phải mời bác sỹ đến ngay .

( Nguồn: bài giảng sau đại học – HVQY )

Posted on February 22, 2009, in Ngoại Khoa - nội soi. Bookmark the permalink. Leave a comment.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: