HÔN MÊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG – NHIỄM TOAN KETONE – Cấp cứu thực hành

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào “tiêu đề” hoặc “đọc thêm…” để xem toàn bộ bài viết

I/ CHẨN ĐOÁN:
Trên 1 BN có tiền sử tiểu đường nhưng không điều trị liên tục.
1. Khởi đầu:
– Mệt mỏi, kém ăn, tiểu ít khác với thời gian trước nếu chưa được điều trị.
– Hoa mắt, chóng mặt, nôn mửa, tiêu chảy.
– XN: đường huyết cao, ketone, đường niệu cao, dự trữ kiềm giảm, pH

2. Hôn mê:
– Hôn mê sâu, phản xạ gân xương mất, cơ nhão.
– Người gầy, tình trạng mất nước, thở khò khè, thở sâu, nhịp thở Kussmaul.
– Đồng tử giãn, trụy mạch, hạ thân nhiệt.

II/ XỬ TRÍ:
1. Insulin thường:
– 8-10h đầu truyền tĩnh mạch 1,5mg/kg/h, sau đó truyền tĩnh mạch 5 đv/h trong dd glucose 5% 100ml trong 6-12h.
– Tiếp tục truyền tĩnh mạch 5 đv/h cho đến khi tỉnh hẳn.
– Kiểm tra kết quả bằng đường huyết:
Nếu trên 12 mmol/l: tăng tốc độ truyền.
Nếu 10-12 mmol/l: duy trì tốc độ truyền.
Nếu 8-9 mmol/l: giảm tốc độ truyền (10 giọt/phút) hoặc tiêm dưới da.
Nếu dưới 6 mmol/l: tạm ngừng truyền.
– Điều chỉnh lại insulin xuống thấp dần cho phù hợp: xen kẽ tiêm TM và tiêm dưới da, cuối cùng tiêm dưới da ngày 60-80 đv. Gọi là kháng insulin khi phải dùng quá 100 đv/ngày liên tục.

2. Chống mất nước và trạng thái toan hóa:
– Dung dịch NaCl 0,9% 2-3 lít nhỏ giọt tĩnh mạch.
– Bắt đầu bằng dung dịch bicarbonate 14 phần nghìn 500-1000ml nhỏ giọt tĩnh mạch (dựa vào dự trữ kiềm và pH) hoặc THAM 0,3M 500ml nhỏ giọt tĩnh mạch.

3. Chống trụy mạch:
– Dopamin 3-10 mcg/kg/phút nhỏ giọt tĩnh mạch sau khi đã truyền nhiều dịch và insulin mà huyết áp không lên.
– DOCA 10mg 1-2 ống tiêm bắp.
– Kali Clorua 4-6g nhỏ giọt tĩnh mạch hoặc uống khi BN bắt đầu đái được 500ml.

4. Chống nhiễm khuẩn:
– Beta lactamin và aminosit.

5. Hộ lý và theo dõi:
– Uống nước hoa quả hay nước bicarbonate.
– Vitamin B, C, PP.
– Theo dõi mạch, huyết áp 1 giờ 1 lần trong 5-6 giờ đầu.

1. BN nằm đệm chống loét mục.
2. Theo dõi: mạch, huyết áp, nhịp thở, ý thức, tình trạng mất nước, cân nặng, nhiệt độ.
3. Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm, đo áp lực TM trung tâm, truyền dịch và insulin.
4. Hứng nước tiểu. Chỉ đặt ống thông bàng quang khi không hứng được nước tiểu.
5. Ghi điện tim 3-6 giờ 1 lần.
6. XN đường huyết, ketone niệu, điện giải máu, pH máu hay dự trữ kiềm, cấy máu nếu BN sốt.
7. Đặt ống thong dạ dày, không cần hút dẫn lưu.
8. Làm lại các XN khi BN tỉnh.
9. XN ketone niệu, đường niệu 1-2h 1 lần.
10. Nếu hôn mê sâu thì đặt ống nội khí quản.
11. Kháng sinh.
12. Truyền kali clorua khi BN đã tiểu được 500ml.

Advertisements

Posted on November 9, 2008, in Cấp Cứu. Bookmark the permalink. Leave a comment.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: