CƠN HEN PQ ÁC TÍNH – Cấp cứu thực hành

Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào “tiêu đề” hoặc “đọc thêm…” để xem toàn bộ bài viết

I/ CHẨN ĐOÁN:
1. Cơn hen phế quản có suy hô hấp nặng.

2. Đã điều trị với các thuốc sau đây quá 2 ngày mà không đỡ:
a. Aminophylin (diaphylin) tiêm tĩnh mạch 2-3 lần.
b. Adrenalin 0,3-0,5mg tiêm dưới da ngày 2-3 lần. Hoặc trong ngày đầu, sau mỗi lần tiêm 3-4 giờ đã phải tiêm lại, khó thở tăng dần.

II/ CẦN PHÂN BIỆT VỚI:
– Tràn dịch màng phổi.
– Polip thanh môn (hay gặp ở người hen phế quản nặng đã có lần đặt ống nội khí quản).
– Đợt cấp của suy hô hấp mạn.
– Cơn hen tim.

III/ PHÂN NHÓM:
A. Nhóm nặng:
1. BN ngồi không nói được.
2. Khó thở, tần số trên 30 lần/phút.
3. Ran rít nhiều.
4. Vã mồ hôi.
5. Mạch nhanh trên 120-130 lần/phút.
6. Tăng huyết áp.
7. Mạch đảo trên 15mmHg.
8. Xanh tím.
9. Giãy giụa.

B. Nhóm nguy kịch:
1. Thở ngáp, có cơn ngừng thở.
2. Nghe phổi: im lặng hoàn toàn.
3. Mạch nhanh trên 140 lần/phút.
4. Rối loạn ý thức.
5. Tụt huyết áp.

IV/ XỬ TRÍ:
A. Đối với nhóm nặng:
Chủ yếu dùng thuốc.
1. Kinh điển có thể bắt đầu bằng:
Aminophylin tĩnh mạch chậm ống 0,24g/20 phút 5-6mg/kg cân nặng.
Sau đó truyền tĩnh mạch (0,6mg/kg/giờ).
– Ở người dưới 50 tuổi: aminophylin 4 ống/24giờ (0,96g).
– Ở người lớn trên 50 tuổi: aminophylin 3 ống/24giờ (0,72g).
– Ở người suy gan, tim: 1/2 liều.
Chuẩn bị than hoạt 10-20g nếu có ngộ độc aminophylin thì cho uống.

2. Tiếp theo ống aminophylin, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 30mg/4-6giờ (hoặc dexamethason 4mg).

3. Có thể dùng phối hợp terbutalin (Bricanyl) 0,5mg/8giờ tiêm bắp, dưới da. Truyền tĩnh mạch 1,5mg/2-3 giờ.

4. Hiện nay, người ta thường bắt đầu dùng ngay salbutamol (ventolin 0,5%) khí dung 0,5-1ml/20ml nước cất hoặc dùng spray, bơm hít: 4 lần/ngày hoặc truyền tĩnh mạch 0,5-1mg/h.

5. Adrenalin 0,3mg dưới da hoặc 0,02-0,3mcg/kh/phút truyền tĩnh mạch. Dùng adrenalin thay thế cho salbutamol khi thuốc này không có hiệu quả.

6. Thở oxy mũi 2 lần/phút.

7. Truyền dịch 1-3 lít (glucose 5%, natribicarbonat 1,4%, natriclorua 0,9%).

8. Kháng sinh ceporexin, gentamicin.

9. Nitric oxyt + O2 có tác dụng tốt.

B. Thể nguy kịch:
1. Đặt ống nội khí quản ngay, bóp bóng Ambu có oxy 100% trong 15 phút, đồng thời chuẩn bị máy thở với Vt: 7-10ml/kg, F=12-14, I/E=1/4 ở người lớn, 1/2 ở trẻ em, FiO2=0,6 sau đó 0,4 khi BN đã tỉnh. Chỉ dùng PEEP nếu đo được auto-PEEP.
Thường xuyên nhỏ 5ml/giờ nước cất hoặc natribicarbonat 1,4% vào ống nội khí quản. Hút đờm sau khi nhỏ nước. Thời gian thở máy 3-4 ngày.

2. Truyền natribicarbonat tĩnh mạch 1,4% 500ml.

3. Aminophylin, terbutalin, salbutamol, adrenalin như thể nặng.

4. BN chống máy: cho thêm an thần morphin, hydroxyzin, nếu không đỡ: halothen, curar.

5. Phối hợp truyền dịch, kháng sinh như thể nặng.

Advertisements

Posted on November 9, 2008, in Cấp Cứu. Bookmark the permalink. Leave a comment.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: