Giảng Đường Y Khoa: Lao màng bụng

Giảng Đường Y Khoa: Lao màng bụng
Bài viết tương đối dài, mời bạn click vào “tiêu đề” hoặc “đọc thêm…” để xem toàn bộ bài viết

Bệnh sinh và các hình ảnh tổn thương giải phẫu bệnh của các thể lao màng bụng ?

Triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm của các thể lao màng bụng ?
1. Thể cổ trướng.
– Sốt nhẹ, có khi sốt cao về chiều 39 – 400.
– Mệt mỏi, đầy bụng, khó tiêu.
– Đau bụng âm ỉ, triệu chứng ko rõ ràng.
– Khám bụng thấy cổ trướng tự do.
– Hạch nhỏ, ko đau dọc cơ ức đòn chũm.
– Có thể tràn dịch màng phổi, màng tim kết hợp.
– Nặng có thể kết hợp lao màng não.

2. Thể bã đậu hóa.
– Thường sốt nhẹ về chiều.
– Đau bụng, chướng hơi, sôi bụng.
– Đi ngoài phân lỏng, vàng.
– Khám: sờ thấy mảng cứng do dính với mạc nối; gõ có chỗ đục, chỗ trong; nếu dính ở HSP dễ nhầm với gan to.

3. Thể ngạnh kết: Hiếm gặp, do xơ dính phúc mạc với các tạng trong ổ bụng.
– Triệu chứng tắc ruột, bán tắc ruột, dấu hiệu Koenig (+).
– Khám: bụng lõm, sờ thấy khối cứng nằm ngang.
– Là thể nặng có thể dẫn tới tử vong.

4. Cận lâm sàng.
– VSS tăng, BC tăng, L tăng.
– Mantoux (+).
– Sinh thiết hạch: có nang lao, tổn thương lao.
– Xét nghiệm dịch cổ trướng: dịch tiết, Protein > 30 g/l, Rivalta (+), nhiều tế bào L.
– SA, CT: dịch, hạch trong ổ bụng.
– Nuôi cấy dịch màng bụng ở môi trường Loeweinstein – Jensen hoặc Sauton 7 – 10 ngày.
– PCR dịch ổ bụng, đờm, máu bệnh nhân tìm DNA vi khuẩn lao.
– ELISA tìm kháng thể kháng lao.
– XQ phổi thấy lao tại phổi, tràn dịch màng phổi.
– SOB thấy hạt lao trên phúc mạc, viêm dính. Sinh thiết thấy nang lao điển hình.

Chẩn đoán và biến chứng của bệnh lao màng bụng ?

Điều trị lao màng bụng ?
1. Nguyên tắc.
– Diệt vi khuẩn lao.
– Điều trị sớm.
– Điều trị phẫu thuật khi có biến chứng.

2. Thuốc điều trị lao.
– Thuốc chủ yếu.
+ Rifampycin: ức chế hầu hết chủng lao. Tác dụng phụ: mẩn ngứa , VG .
+ Isonamid : td trên VK lao . Td phụ : viêm TK ngoại vi , VG .
+ Ethabutol : diệt VK lao . Td phụ : RL màu sắc , thị lực .
+ Pyzazynamid : diệt VK lao . Td phụ : ban đỏ , chán ăn , buồn nôn .

– Phác đồ điều trị với lao ngoài phổi : 2-3 tháng tấn công , 6 tháng duy trì :
+ Tấn công : Strepcomycin + Rifampycin + PZA hoặc Ethabutol + Iso + Rifampycin + PZA .
+ Duy trì : INH + Rifampycin hoặc Ethabutol + INH .

– Điều trị cổ trướng : rút dịch cổ trướng , bơm oxy vào bụng , chiếu tia cực tím chống dính 3 lần/tuần , dùng Corticoid để chống dính .

– Điều trị phẫu thuật : gỡ dính khi tắc ruột , bán tắc ruột .

– Nâng cao thể trạng : ăn tăng cường đạm và các loại sinh tố .

Posted on October 30, 2008, in Uncategorized. Bookmark the permalink. Leave a comment.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: